Menu tài nguyên

Ảnh ngẫu nhiên

Nghia_trang_truc_tuyen.jpg HTGD_liet_si.jpg Bien_bao_giao_thong.jpg Bien_bao_giao_thong.jpg Tieng_Viet_lop_1.jpg HD_hoc_day_tieng_Viet_lop_1.jpg HD_hoc_day_tieng_Viet_lop_1.jpg Thoi_su.jpg Xe_dua_A_Nam_ve_que.jpg Xe_dua_anh_Nam_ve_que.jpg Truydieu1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg Le_tang_5_KWLB1.jpg Bo_anh_Do_Van_Nam.jpg CS_Do_Van_Nam.jpg GD_Do_Van_Nam.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg Mi_171_bi_roi.jpg Mi_171_bi_roi.jpg

Chào mừng quý vị đến với Website của Vũ Tiến Chung- Phòng GD&ĐT Nông Cống.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

gD CD: Giáo dục về môi trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 15h:16' 28-05-2013
Dung lượng: 13.8 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Chương IV:  NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ MÔI TRƯỜNG
1. Môi trường tài nguyên và hệ sinh thái: a)  Khái niệm về môi trường: - Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật (môi trường sống) - Môi trường địa lý là một bộ phận của tự nhiên bao quanh xã hội loài người. Theo định nghĩa của UNESCO: Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống TN và hệ thống do con người tạo ra (các hệ sinh thái NN, CN, môi trường VH...), trong đó, con người sống và bằng lao động của mình, khai thác tài nguyên TN và nhân tạo, nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người. b) Tài nguyên thiên nhiên: Toàn bộ nguồn vật chất, năng lượng và thông tin có trên Trái Ðất và trong không gian vũ trụ được con người sử dụng, gọi là tài nguyên thiên nhiên. Phân loại tài nguyên thiên nhiên: -Tài nguyên không bị cạn kiệt: Gồm các nguồn năng lượng vũ trụ như: bức xạ MT, sức hút Trái Ðất, thuỷ triều, sóng gió... - Nguồn tài nguyên bị cạn kiệt:     + Nguồn tài nguyên không thể phục hồi: khoáng sản     + Nguồn tài nguyên có thể phục hồi: Ðộng- thực vật     +Tài nguyên quí hiếm c) Khái niệm về hệ sinh thái: - Quần thể sinh vật là một tập hợp các cá thể của cùng một loài hoặc của những loài rất gần nhau, sống trong một khoảng không gian nhất định, khoảng không gian đó được gọi là sinh cảnh. - Các quần thể sinh vật khác nhau (thực vật, động vật, vi khuẩn, nấm...) cùng sống trong một sinh cảnh tạo thành một quần xã. - Quần xã cùng với môi trường bao quanh thành một đơn vị thống nhất, có mối quan hệ mật thiết với nhau gọi là HST. - Như vậy, HST là một đơn vị TN bao gồm một tập hợp các yếu tố sống và không sống tác động qua lại với nhau, tạo nên một thế cân bằng ổn định. - Một HST hoàn chỉnh gồm 4 thành phần chủ yếu có chức năng như sau: + Môi trường (E) bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, hoá học bao quanh SV. + Vật sản xuất (P) bao gồm các vi khuẩn và cây xanh có khả năng tổng hợp được các chất VC thành các chất HC để tạo ra cơ thể của chúng (sinh vật tự dưỡng) + Vật tiêu thụ (C) bao gồm các động vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp các chất HC do vật sản xuất tạo ra (sinh vật dị dưỡng)         Trong các vật tiêu thụ lại phân ra: Vật tiêu thụ cấp 1 (C1) gồm các ÐV ăn TV; vật tiêu thụ cấp 2 (C2) bao gồm các ÐV ăn các vật tiêu thụ cấp 1, và cứ như thế ta sẽ có vật tiêu thụ cấp 3, cấp 4, cấp n tuỳ theo chuỗi thức ăn. + Vật phân huỷ (T) gồm các vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải để biến chất hữu cơ thành chất vô cơ.         Sự hoạt động của các HST phụ thuộc vào các nguồn năng lượng, mà chủ yếu là năng lượng MT. Nhờ có nguồn năng lượng MT, trong các HST xuất hiện các hoạt động trao đổi năng lượng và vật chất cùng các mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Ðó là nguồn gốc cho mọi sự phát triển.
2. Sự trao đổi năng lượng và vật chất trong hệ sinh thái: a) Sự trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái: - Sự vận chuyển năng lượng trong HST: Một phần năng lượng MT, khi đến bề mặt Trái Ðất, được cây xanh hấp thụ trong quá trình quang hợp để tạo ra chất hữu cơ cho cơ thể thực vật.         Thực vật lại chuyển phần lớn năng lượng đó cho các động vật tiêu thụ cấp 1 dưới dạng thức ăn thực vật để tạo ra chất hữu cơ động vật, đồng thời một phần năng lượng đó bị tiêu hao trong quá trình phân huỷ chất hữu cơ thực vật do sinh vật hoại sinh. Các động vật ăn thực vật lại truyền năng lượng cho động vật ăn thịt cấp 2 (động vật ăn động vật ăn thực vật) để tạo ra cơ thể của chúng. Một phần năng lượng cũng bị tiêu hao trong quá trình sống của chúng (hô hấp, bài tiết...)         Trong chuỗi trao đổi năng lượng nói trên, ở mỗi giai đoạn người ta thấy số năng lượng cứ bị hao hụt dần. Theo các tính toán, cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng số năng lượng bị mất đi từ 80 - 90%, có nghĩa là chỉ còn 10 - 20% năng lượng được chuyển cho bậc sau. Ví dụ: nếu thực vật thu nhận năng lượng bức xạ bình quân 1500 kcal/ cm2/ngày thì tạo
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓